Hướng dẫn Lớp và chương trình học

クラス案内・カリキュラム 学習の流れの図


クラス案内

Với mục tiêu giúp học viên có những kiến thức về cấu tạo ngôn ngữ tiếng nhật, những kiến thức sơ đẳng để có thể giao tiếp bằng tiếng nhật, giao tiếp về những nội dung sự việc gần gũi nhất với học viên.

Môn học Nội dung
Kiến thức từ vựng, văn phạm (1)Ngữ pháp Luyện tập mẫu ngữ pháp đơn giản cần thiết khi giao tiếp, cấu tạo ngôn ngữ tiếng nhật.(Ví dụ mẫu ngữ pháp:~しなければならない)
Với mục tiêu giúp du học sinh sinh sống tại Nhật bản học tập, luyện tập mẫu câu, từ vựng gần gũi nhất với học viên.
(2)Từ vựng Hướng dẫn học, luyện tập khoảng 300 hán tự, cấu tạo nét chữ của những hạn tự đó.
Giúp học viên trau dồi kiến thức cơ bản về cấu tạo ngôn ngữ tiếng nhật, từ vựng đơn giản nhất sử dụng cho giao tiếp.(Ví dụ:優しい、若い人)
Sử dụng hình ảnh, ngữ cảnh giúp học viên hiểu sâu hơn về từ vựng, nâng cao hiệu quả nhớ từ vựng.
Kỹ năng thực hành (3)Nghe hiểu Luyện cho học viên nghe, nắm nội dung cơ bản cũng như từng câu chữ nhỏ trong những bài nghe hội thoại gần gũi với học viên có sự điều chỉnh độ nhanh chậm phù hợp với khả năng học viên(Ví dụ: Bài nghe về cuộc sống sinh hoạt, ăn uống)
(4)Đọc hiểu Đọc hiểu những đoạn văn đơn giản, gần gũi hàng ngày(Ví dụ:Bài đọc về sinh hoạt, ăn uống), luyện tập khả năng tóm lược đại ý, nội dung đoạn văn.
(5)Hội thoại Luyện tập bài hội thoại đơn giản, gần gũi hàng ngày, với những câu thoại hỏi đáp ngắn gọn. (Ví dụ:Bài hội thoại về sinh hoạt, ăn uống)
(6)Tập làm văn Luyện tập cách viết bài văn được ghép lại từ nhiều câu văn với nội dung đơn giản, gần gũi hàng ngày(Ví dụ:Bài viết về sinh hoạt, ăn uống)



クラス案内

Với mục tiêu giúp học viên trau dồi ngôn ngữ dùng trong văn nói, văn viết, học tập những kiến thức ngôn ngữ khi trình bày, giải thích cụ thể vấn đề, vận dụng tri thức đó vào giải thích đa dạng mọi hiện tượng, sự vật

Môn học Nội dung
Kiến thức từ vựng, văn phạm (1)Ngữ pháp Mẫu ngữ pháp sử dụng khi diễn tả cụ thể sự vật, hiện tượng bằng cách sử dụng ngôn ngữ trong cả văn nói và văn viết.(Ví dụ mẫu ngữ pháp:~しないわけにはいかない)
Với mục tiêu giúp du học sinh sinh sống tại Nhật bản học tập, luyện tập mẫu câu, từ vựng gần gũi nhất với học sinh.
(2)Từ vựng Giúp học viên nắm vững quy tắc hán tự, học và nhớ khoảng 700 hán tự. Học những từ vựng để diễn tả sự vât, hiện tượng một cách cụ thể, gồm cả những ngôn ngữ dùng trong văn nói và văn viết.(Ví dụ:心が広い、若者)
Sử dụng hình ảnh, ngữ cảnh giúp học viên hiểu sâu hơn về từ vựng, nâng cao hiệu quả nhớ từ vựng.
Kỹ năng thực hành (3)Nghe hiểu Nghe ở độ nhanh thông thường những nội dung mang tính đa dạng (Ví dụ:Đặc trưng của món ăn Nhật), luyện tập cách nghe để hiểu đại ý cũng như từng bộ phận câu văn trong bài thoại.
(4)Đọc hiểu Đọc hiểu đoạn văn giải thích những nội dung đa dạng, phức tạp(Ví dụ:Đặc trưng của món ăn Nhật), giúp học viên lý giải sâu sắc mối quan hệ liên kết của từng câu văn, từng bộ phận trong bài đọc.
(5)Hội thoại Luyện tập giúp học viên có thể nói chuyện trên cơ sở nắm vững cấu trúc dễ hiểu, có thể thuyết trình về nhiều nội dung phong phú.(Ví dụ:Đặc trưng món ăn Nhật)
(6)Tập làm văn Luyện tập cách viết những nội dung mang tính đa dạng. (Ví dụ:Đặc trưng món ăn Nhật)



Với mục tiêu giúp học viên trau dồi kiến thức về văn nói, văn viết sử dụng trong hội nghị, lễ nghi, giúp học viên có thể đưa ra những ý kiến về những nội dung, đề tài mang tính trừu tượng.

Môn học Nội dung
Kiến thức từ vựng, văn phạm (1)Ngữ pháp Luyện tập mẫu ngữ pháp dùng trong văn nói, văn viết trong hội ghị, nghi lễ, báo đài. (Ví dụ mẫu ngữ pháp:~することを余儀なくされる)
Với mục tiêu giúp du học sinh sinh sống tại Nhật bản học tập, luyện tập mẫu câu, từ vựng gần gũi nhất với học sinh.
(2)Từ vựng Giúp học viên nắm vững quy tắc hán tự, học và nhớ khoảng 1000 hán tự.
Học những từ vựng dùng trong văn nói, văn viết mang tính lễ nghi, báo đài, trong những cuộc họp. (Ví dụ:寛容な、若年層)
Sử dụng hình ảnh, ngữ cảnh giúp học viên hiểu sâu hơn về từ vựng, nâng cao hiệu quả nhớ từ vựng.
Kỹ năng thực hành (3)Nghe hiểu Luyện nghe những bài nghe mang tính trừu tượng, phức tạp(Ví dụ:Ví dụ bài nghe về tỷ lệ tự cung tự cấp thức ăn), nghe ở tốc độ thông thường rèn luyện cho học viên hiểu đại ý và từng nội dung nhỏ của bài nghe.
(4)Đọc hiểu Đọc hiểu đoạn văn trừu tượng, có lồng ghép ý kiến (Ví dụ:Về tỷ lệ tự cung tự cấp thức ăn), luyện tập giúp học viên hiểu chi tiết, mối quan hệ từng đoạn văn.
(5)Hội thoại Luyện tập những bài thoại mang tính trừu tượng(Ví dụ:Bài thoại về tỷ lệ tự cung tự cấp thức ăn), hội thoại những nội dung bày tỏ quan điểm từ nhiều góc cạnh, căn cứ.
(6)Tập làm văn Luyện viết những bài văn mang tính trừu tượng (Ví dụ:Bài văn về tỷ lệ tự cung tự cấp thức ăn), bài văn đưa ra nhiều ý kiến dựa trên những căn cứ, quan điểm



進学

Lớp học dành cho học viên muốn học lên đại học, trung cấp. Giúp học viên trau dồi tiếng nhật để sau này có thể hiểu được nội dung giờ học tại đại học, viết báo cáo, phát biểu trước tập thể cũng như rèn luyện kỹ năng giáo tiếp để tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp trong môi trường đại học của Nhật.

Môn học Nội dung
Kiến thức từ vựng, văn phạm (1)Ngữ pháp Học cách sử dụng chính xác các mẫu ngữ pháp đã học đến trình độ thượng cấp để có thể viết báo cáo, phát biểu tại đại học của nhật.Ví dụ với mẫu ngữ pháp(~しようと思う-~するつもりだ)thì không đơn thuần là rèn việc sử dụng chính xác ngữ pháp này mà còn giúp học viên luyện tập để có thể hiểu rõ ý nghĩa diễn đạt cũng như hoàn cảnh thích hợp để sử dụng mẫu ngữ pháp.
(2)Từ vựng Học cách sử dụng chính xác những từ vựng, hán tự ở chương trình N1, N2 để có thể viết báo cáo, phát biểu tại đại học của nhật.(Ví dụ: Luyện tập cách phân biệt, sử dụng, ý nghĩa diễn tả của từ vựng改善-改良)
Kỹ năng thực hành (3)Nghe hiểu Luyện nghe bài thoại mang hình thức như bài giảng tại đại học, vừa nghe vừa ghi chép nội dung nhằm giúp học viên trong tương lai có thể hiểu được nội dung giờ giảng tại đại học của nhật.
(4)Đọc hiểu Luyện cho học viên cách đọc nhanh, nắm nội dung chính của bài đọc nhằm giúp học viên trong tương lai có thể hiểu nội dung giờ học tại đại học của nhật.
(5)Hội thoại Thông qua luyện tập cách phân biệt từ ngữ hội thoại(Ví dụ:Kính ngữ, ngôn ngữ tạo màu cho cuộc hội thoại)giúp học viên tạo dựng nên những cuộc hội thoại phù hợp, tương ứng với từng đối phương, hoàn cảnh nhờ đó có thể tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp trong môi trường học đường. Ngoài ra cũng rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, cách nói chuyện để không gây ra tổn thương cho đối phương (Ví dụ:Cách trao đổi, phản luận về ý kiến của đối phương nhưng vẫn thể hiện được sự tôn trọng ý kiến đó)
(6)Tập làm văn Luyện tập cách viết văn sử dụng ngôn ngữ viết mang tính nghiên cứu (Ví dụ:ngôn ngữ viết, ngôn ngữ tổng quát khi phát biểu trên máy tính dạng slide, phương pháp dẫn dụng văn bản trích lược). Qua đó giúp học viên có thể viết báo cáo, bài phát biểu tại môi trường đại học của nhật.
NộI dung khác (7)Luyện thi chứng chỉ nhật ngữ Giúp học viên nắm được cấu trúc bài thi, luyện tập cách giải đề tạo kỹ năng cần thiết khi giải để giúp lấy điểm cao trong các kỳ thi năng lực nhật ngữ, kỳ thi du học sinh được sử dụng cho việc xét tuyển vào các trường đại học của nhật.
(8)Trợ giảng kiến thức về việc học lên Tư vấn cho học viên những chuẩn bị cần thiết tương ứng với nguyện vọng sau này của từng học viên (Ví dụ:xác nhận nội dung thông tin tuyển sinh, chuẩn bị hồ sơ dự thi). Luyện tập kỹ năng khi phỏng vấn dự thi, trau dồi những tác phong cần thiết.
(9)Văn hóa, thời sự Trau dồi những kiến thức về văn hóa, phong tục tập quán giúp học viên tạo dựng những mối quan hệ tốt đẹp trong môi trường học đường.



特別進学クラス

Lớp học dành cho học viên dự định học lên đại học quốc lập, đại học tư lập nổi tiếng. Giúp học viên trau dồi kỹ năng giao tiếp để có thể trao đổi ý kiến với bạn bè cùng lớp hay trong giờ học, nâng cao năng lực tiếng nhật để có thể phát biểu, viết báo cáo, đủ khả năng hiểu được bài giảng tại đại học của nhật.

Môn học Nội dung
Kiến thức từ vựng, văn phạm (1)Ngữ pháp Học cách sử dụng chính xác các mẫu ngữ pháp đã học đến trình độ thượng cấp để có thể viết báo cáo, phát biểu tại đại học của nhật.Ví dụ với mẫu ngữ pháp(~しようと思う-~するつもりだ)thì không đơn thuần là rèn việc sử dụng chính xác ngữ pháp này mà còn giúp học viên luyện tập để có thể hiểu rõ ý nghĩa diễn đạt cũng như hoàn cảnh thích hợp để sử dụng mẫu ngữ pháp.
(2)Từ vựng Học cách sử dụng chính xác những từ vựng, hán tự ở chương trình N1, N2 để có thể viết báo cáo, phát biểu tại đại học của nhật.(Ví dụ: Luyện tập cách phân biệt, sử dụng, ý nghĩa diễn tả của từ vựng改善-改良)
Kỹ năng thực hành (3)Nghe hiểu Luyện nghe bài thoại mang hình thức như bài giảng tại đại học, vừa nghe vừa ghi chép nội dung nhằm giúp học viên trong tương lai có thể hiểu được nội dung giờ giảng tại đại học của nhật.
Ngoài ra luyện nghe những tin tức thời sự về vấn đề xã hội và phương pháp tóm lược ý của những tin tức đó.

(4)Đọc hiểu Luyện cho học viên cách đọc nhanh, đọc để tóm lược đại ý của bài đọc giúp chuẩn bị những kỹ năng cho việc hiểu nội dung bài giảng tại đại học của nhật.
(5)Hội thoại Rèn luyện cho học viên phương thức trao đổi ý kiến về các vấn đề xã hội để trong tương lai có thể trao đổi ý kiến với bạn bè cùng lớp hay trong giờ học. Luyện tập cho học viên cách phân biệt từ ngữ hội thoại(Ví dụ:Kính ngữ, ngôn ngữ tạo màu cho cuộc hội thoại)để tạo dựng nên những cuộc hội thoại phù hợp, tương ứng với từng đối phương, từng hoàn cảnh, luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, cách nói chuyện để không gây ra tổn thương cho đối phương(Ví dụ:Cách trao đổi, phản luận về ý kiến của đối phương nhưng vẫn thể hiện được sự tôn trọng ý kiến đó)
(6)Tập làm văn Luyện tập cách viết văn sử dụng ngôn ngữ viết mang tính nghiên cứu(Ví dụ:ngôn ngữ viết, ngôn ngữ tổng quát khi phát biểu trên máy tính dạng slide, phương pháp dẫn dụng văn bản trích lược). Qua đó giúp học viên có thể viết báo cáo, bài phát biểu tại môi trường đại học của nhật.
NộI dung khác (7)Luyện thi chứng chỉ nhật ngữ Giúp học viên nắm được cấu trúc bài thi, luyện tập cách giải đề tạo kỹ năng cần thiết khi giải để giúp lấy điểm cao trong các kỳ thi năng lực nhật ngữ, kỳ thi du học sinh được sử dụng cho việc xét tuyển vào các trường đại học của nhật.
(8)Trợ giảng kiến thức về việc học lên Tư vấn cho học viên những chuẩn bị cần thiết tương ứng với nguyện vọng sau này của từng học viên (Ví dụ:xác nhận nội dung thông tin tuyển sinh, chuẩn bị hồ sơ dự thi). Luyện tập kỹ năng khi phỏng vấn dự thi, trau dồi những tác phong cần thiết.



大学院クラス

Lớp học dành cho những học viên muốn nghiên cứu sâu hơn chuyên ngành đã học tại đại học và muốn học lên cao học của nhật. Chương trình học tại lớp cao học này giúp bạn trau dồi kĩ năng giao tiếp cần thiết để giao lưu, trao đổi ý kiến với bạn bè cùng lớp, trong giờ học, nâng cao năng lực tiếng nhật để có thể phát biểu, viết báo cáo, hiểu rõ nội dung giờ học tại môi trường cao học của nhật.

Môn học Nội dung
Kiến thức từ vựng, văn phạm (1)Ngữ pháp Học cách phân biệt sử dụng thích hợp các mẫu ngữ pháp đã học đến trình độ thượng cấp để có thể viết báo cáo, phát biểu tại đại học của nhật.Ví dụ với mẫu ngữ pháp(~しようと思う-~するつもりだ)thì không đơn thuần là rèn việc sử dụng chính xác ngữ pháp này mà còn giúp học viên luyện tập để có thể hiểu rõ ý nghĩa diễn đạt cũng như hoàn cảnh thích hợp để sử dụng mẫu ngữ pháp.
(2)Từ vựng Học những ý nghĩa biểu hiện của từ vựng, hán tự ở chương trình N1, N2 để có thể viết báo cáo, phát biểu tại cao học của nhật.Ví dụ: Luyện tập cách phân biệt, sử dụng, ý nghĩa diễn tả của từ vựng(改善-改良)
Kỹ năng thực hành (3)Nghe hiểu Luyện nghe bài thoại mang hình thức như bài giảng tại cao học, vừa nghe vừa ghi chép nội dung nhằm giúp học viên trong tương lai có thể hiểu được nội dung giờ giảng tại cao học của nhật.
(4)Đọc hiểu Luyện cho học viên cách đọc nhanh, đọc để tóm lược đại ý của bài đọc giúp chuẩn bị những kỹ năng cho việc hiểu nội dung bài giảng tại cao học của nhật.
(5)Hội thoại Rèn luyện cho học viên phương thức trao đổi ý kiến về các vấn đề xã hội để trong tương lai có thể trao đổi ý kiến với bạn bè cùng lớp hay trong giờ học .Thông qua luyện tập cách phân biệt từ ngữ hội thoại(Ví dụ:Kính ngữ, ngôn ngữ tạo màu cho cuộc hội thoại)giúp học viên tạo dựng nên những cuộc hội thoại phù hợp, tương ứng với từng đối phương, hoàn cảnh, rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, cách nói chuyện để không gây ra tổn thương cho đối phương(Ví dụ:Cách trao đổi, phản luận về ý kiến của đối phương nhưng vẫn thể hiện được sự tôn trọng ý kiến đó)
(6)Tập làm văn Luyện tập cách viết văn sử dụng ngôn ngữ viết mang tính nghiên cứu(Ví dụ:ngôn ngữ viết, ngôn ngữ tổng quát khi phát biểu trên máy tính dạng slide, phương pháp dẫn dụng văn bản trích lược). Qua đó giúp học viên có thể viết báo cáo, bài phát biểu tại môi trường cao học của nhật.
NộI dung khác (7)Trợ giảng kiến thức về việc học lên Tư vấn cho học viên những chuẩn bị cần thiết tương ứng với nguyện vọng sau này của từng học viên (Ví dụ:xác nhận nội dung thông tin tuyển sinh, chuẩn bị hồ sơ dự thi). Luyện tập kỹ năng khi phỏng vấn dự thi, trau dồi những tác phong cần thiết.
(8)Viết kế hoạch nghiên cứu Tìm hiểu về cấu trúc bài kế hoạch nghiên cứu, luyện viết bài kế hoạch nghiên cứu tương ứng với từng đề tài nghiên cứu.
(9)Tiếng anh Học kiến thức anh ngữ cơ bản, giúp đọc hiểu các tài liệu bằng tiếng anh, cách dẫn dụng những tài liệu anh ngữ vào trong luận văn.



マスタークラス

Lớp học dành cho học viên muốn nâng cao tiếng nhật để có thể sử dụng tiếng nhật một cách tự nhiên giống như người bản địa. Không đơn thuần là sử dụng chính xác tiếng nhật mà nhằm giúp học viên sử dụng tiếng nhật nhanh nhạy, thích hợp giống như người nhật, rèn luyện giác quan sử dụng tiếng nhật của người nhật.
Là những giờ học thực tiễn, lựa chọn đề tài và thảo luận theo nhóm, đội, học và làm theo người bản địa.

Môn học Nội dung
Kiến thức từ vựng, văn phạm (1)Ngữ pháp Học cách phân biệt sử dụng thích hợp các mẫu ngữ pháp đã học đến trình độ thượng cấp để có thể sử dụng tiếng nhật nhuần nhuyễn, chính xác như người nhật.Ví dụ với mẫu ngữ pháp(~しようと思う-~するつもりだ)thì không đơn thuần là rèn việc sử dụng chính xác ngữ pháp này mà còn giúp học viên luyện tập để có thể hiểu rõ ý nghĩa diễn đạt cũng như hoàn cảnh thích hợp để sử dụng mẫu ngữ pháp.
(2)Từ vựng Học cách phân biệt sử dụng thích hợp, ý nghĩa biểu đạt của những từ vựng, hán tự ở chương trình N1, N2 để có thể sử dụng tiếng nhật nhuần nhuyễn, chính xác như người nhật.Ví dụ: Luyện tập cách phân biệt, sử dụng, ý nghĩa diễn tả của từ vựng(改善-改良)
Kỹ năng thực hành (3)Nghe hiểu Luyện nghe thông tin thời sự mang tính xã hội, phương thức tóm lược đại ý của bài nghe giúp học viên có thể sử dụng tiếng nhật dễ dàng như người nhật.
(4)Đọc hiểu Hướng dẫn cho học viên về những từ vựng, cách diễn đạt thường hay sử dụng trong những bối cảnh hiện tại bằng việc đọc những ký sự, bài báo, tạp chí…giúp học viên có thể sử dụng tiếng nhật dễ dàng như người nhật.
(5)Hội thoại Học cách phân biệt, tạo dựng nội dung hội thoại thích hợp cho từng đối phương, từng mối quan hệ để có thể vận dụng tiếng nhật giống như người nhật(Ví dụ:sử dụng kính ngữ, ngôn ngữ thông thường), phương thức hội thoại, nói chuyện để không gây tổn thương đối phương (Ví dụ:Cách phản biện ý kiến của đối phương nhưng vẫn thể hiện được sự tôn trọng đối phương)
NộI dung khác (6)Luyện thi chứng chỉ nhật ngữ Giúp học viên nắm được cấu trúc bài thi, luyện tập cách giải đề tạo kỹ năng cần thiết khi giải để giúp lấy điểm cao trong các kỳ thi năng lực nhật ngữ.
(7)Xã hội (Phép tắc, phong thái・lễ nghi thông thường) Rèn luyện tác phong, lễ nghi thường nhật giúp hiểu sâu sắc hơn về con người nhật bản.
(8)Văn hóa , thông tin Học tập kiến thức văn hóa, tập quán, nguồn gốc ngôn ngữ giúp hiểu sâu sắc hơn về con người nhật bản.



ビジネスクラス

Lớp học dành cho học viên dự định sau khi tốt nghiệp trường tiếng sẽ đi làm tại nhật. Giúp học viên rèn luyện, trau dồi kỹ năng giao tiếp để sau khi vào làm việc có thể thu thập thông tin, hiểu và viết được những văn bản trong công việc, nâng cao tiếng nhật để có thể trao đổi, giao thiệp, đưa ra đề án.
Lớp học này gồm những giờ học thực tiễn như giờ học về thông tin tuyển dụng của doanh nghiệp, kỹ năng phỏng vấn khi xin việc.
J Kokusaigakuin là trường nhật ngữ nhận được sự công nhận của「Hiệp hội chấn hưng đào tạo tiếng nhật」, là trường ưu tú nằm trong danh sách xếp hạng 「Những trường thực hiện chương trình giáo dục tiếng nhật thương mại đạt chuẩn đào tạo tiếng nhật thương mại của Hiệp hội chấn hưng 」. Thông tin cụ thể khác vui lòng xem nội dung bên dưới.

Môn học Nội dung
Năng lực tiếng nhật (1)Thực hành ngữ pháp Học cách phân biệt sử dụng thích hợp các mẫu ngữ pháp đã học đến trình độ thượng cấp để sau khi đi làm có thể sử dụng tiếng nhật để viết văn bản trong công việc, đưa ra những đề án, giao thiệp với đối phương.Ví dụ với mẫu ngữ pháp(~しようと思う-~するつもりだ)thì không đơn thuần là rèn việc sử dụng chính xác ngữ pháp này mà còn giúp học viên luyện tập để có thể hiểu rõ ý nghĩa diễn đạt cũng như hoàn cảnh thích hợp để sử dụng mẫu ngữ pháp.
(2)Từ vựng Học cách phân biệt sử dụng, ý nghĩa biểu đạt của những từ vựng, hán tự ở chương trình N1, N2 để sau khi đi làm có thể dùng tiếng nhật viết các văn bản trong công việc, đưa ra những đề án, giao thiệp với đối phương. Ví dụ: Luyện tập cách phân biệt, sử dụng, ý nghĩa diễn tả của từ vựng(改善-改良)
(3)Đọc hiểu báo chí Học tập những vấn đề mang tính thời sự, những cách diễn đạt trong tiếng nhật, những từ vựng hay dùng thông qua việc đọc những bài báo, tạp chí giúp cho học viên sau khi đi làm có thể tự mình thu thập thông tin, hiểu những văn bản, giấy tờ trong công việc.
(4)Luyện thi tiếng nhật thương mại BJT Hướng dẫn cho học viên những kỹ năng để làm bài thi hiệu quả, nắm vững cấu trúc đề thi, khuynh hướng các bài thi để có thể đạt điểm cao trong kì thi 「Năng lực tiếng nhật thương mại(BJT)」- chứng chỉ tiếng nhật được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá năng lực tiếng nhật thương mại của mỗi cá nhân.
Năng lực phản xạ vấn đề văn hóa (5)Hội thoại trong công việc Giúp học viên trau dồi kĩ năng giao tiếp thông qua những bài học diễn tập về những tình huống thường gặp trong môi trường công việc, qua đó giúp học viên sau khi đi làm có thể thực hiện hiệu quả các nghiệp vụ trong công việc.
(6)Tác phong trong công việc Giúp học viên trau dồi kiến thức, tác phong cần thiết trong công việc khi làm việc tại nhật để sau khi đi làm có thể thực hiện hiệu quả các nghiệp vụ trong công việc.
(7)Thông tin về nhật bản, lý giải sự khác nhau về văn hóa Học tập những kiến thức về văn hóa làm việc trong các công ty nhật (Ví dụ:Phạm vi công việc, quan điểm về vấn đề nghỉ phép)giúp học viên sau khi đi làm tại nhật có thể thực hiện hiệu quả các nghiệp vụ trong công việc.
Kĩ năng, kiến thức cho nhân viên công ty (8)Trợ giảng kiến thức về tìm việc Thực hiện các hoạt động hỗ trợ tìm việc (Ví dụ:Phương thức giới thiệu , phân tích về bản thân, Nghiên cứu các lĩnh vực ngành nghề, các xí nghiệp, viết đơn tham gia, chuẩn bị sơ yếu lý lịch, rèn luyện phỏng vấn). Đồng thời tạo cơ hội cho học viên được tham gia những giờ giảng do chính những cá nhân đang làm việc rất thành đạt tại xí nghiệp, tham gia kiến tập trực tiếp tại các xí nghiệp, do đó giúp học viên có thể học tập và trau dồi kĩ năng cần thiết trong môi trường công việc.

Để được tư vấn bằng điện thoại trường Học Viện Quốc Tế J tại Osaka xin liên hệ qua số 06-6532-7480    Hỏi đáp thông qua email  xin liên hệ tại đây
Đến đầu trang